Đảo ngữ với ONLY

ONLY AFTER+ N/ Ving/ Clause + trợ động từ + S + V

(Chỉ sau khi…)

Only after dinner can we go to the cinema. 

(Chỉ sau bữa tối chúng ta mới có thể đi đến rạp phim.)

Only after I graduated from school, did I know how important education is.

(Sau khi ra trường, tôi mới biết học vấn quan trọng như thế nào.)

ONLY BY + N/V-ing + trợ động từ + S + V

(Chỉ bằng cách…)

Only by studying harder can students pass the final exam. 

(Chỉ bằng cách học chăm hơn thì học sinh mới có thể vượt qua kì thi cuối kì.)

ONLY IF + S + V + trợ động từ + S + V

(Chỉ khi, nếu)

Only if he agrees would she go = She would go only if he agrees. 

(Nếu anh ấy đồng ý, cô ấy mới đi.)

Only if it doesn’t rain can children play outside. 

(Chỉ khi trời không mưa, lũ trẻ mới được chơi ngoài trời.)

ONLY WHEN + clause + trợ động từ + S + V

(Chỉ đến khi (= NOT UNTIL)

Only when I called him did he recognize me.

(Chỉ đến khi tôi gọi anh ấy, anh ấy mới nhận ra tôi.)