Đảo ngữ với câu điều kiện
Câu điều kiện loại 1:
If S + V, S + will/ may/ can+ V
= Should S + V, S + will/ may/ can+ V
If I stay, I won’t get any benefits
= Should I stay, I won’t get any benefits.
(Nếu tôi ở lại, tôi chả có lợi gì.)
Câu điều kiện loại 2:
If S + V-ed, S + would + V = Were S + to V, S + would + V
If S + were + N, S + would + V = Were + S + N …, S + would + V
If I were you, I would change my phone.
= Were I you, I would change my phone.
(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ đổi điện thoại)
If she brought more money, she would buy this dress.
= Were she to bring more money, she would buy this dress.
(Nếu cô ấy mang nhiều tiền hơn, cô ấy sẽ mua chiếc váy này)
Câu điều kiện loại 3:
If S + had + Vp2, would have Vp2
= Had + S + Vp2, would have Vp2
If John had had a map yesterday, he would have found the way home.
= Had John had a map yesterday, he would have found the way home.
(Nếu John có bản đồ ngày hôm qua, anh đấy đã có thể tìm đường về nhà)
Chú ý: ở dạng phủ định, “NOT” được đặt sau chủ ngữ.
Had John not had a map yesterday, he would have got lost.
- Lý thuyết liên quan
Khái niệm Đảo ngữ --- Xem chi tiết tại đây.
Đảo ngữ với các trạng từ chỉ tần suất --- Xem chi tiết tại đây.
Đảo ngữ với NO và NOT ANY --- Xem chi tiết tại đây.
Đảo ngữ với các cụm từ phủ định có “NO” --- Xem chi tiết tại đây.
Đảo ngữ cấu trúc NO SOONER…. THAN/ HARDLY…WHEN --- Xem chi tiết tại đây.
Đảo ngữ với SUCH và SO…THAT --- Xem chi tiết tại đây.
Đảo ngữ với NOT UNTIL/ TILL, NOT ONLY --- Xem chi tiết tại đây.
Đảo ngữ với ONLY --- Xem chi tiết tại đây.
Đảo ngữ với trạng từ thời gian/ nơi chốn --- Xem chi tiết tại đây.
