Danh từ

1. Định nghĩa

Danh từ (Noun) là từ dùng để chỉ người, vật, địa điểm, ý tưởng hoặc hiện tượng nào đó. Danh từ có thể được sử dụng như chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.

2. Vị trí của danh từ trong câu

- Đứng sau tính từ: lovely girl, small box,...

- Sau tính từ sở hữu: my bag, his hair, their children,...

- Đứng sau động từ tobe: I am a student.

- Sau các đại từ chỉ định (demonstrative pronouns): these days, that boy,....

- Đứng sau mạo từ: a cat, the garden, an apple,....

- Đứng đầu câu làm chủ ngữ: My mother is cooking.

- Sau lượng từ (many, a lot of/ lots of, plenty of…): There are many books on the table.

3. Dấu hiệu nhận biết

Danh từ thường có các hậu tố như:

+ Hậu tố chỉ vật, những cái trừu tượng:

- tion: nation, education, instruction……….

- sion: question, television, impression, passion……..

- ment: pavement, movement, environment….

- ce: difference, independence, peace………..

- ness: kindness, friendliness……

- y: beauty, army…

+ Hậu tố chỉ người, nghề nghiệp:

- er/or: động từ + -er/-or

VD: worker, driver, swimmer, runner, player, visitor, …

- ee: employee, trainee, referee

- ist: artist, journalist, scientist,...

- ian: musician, politician, magician, mathematician

- ant: participant, accountant, assistant,...

4. Một số loại danh từ

a. Danh từ số ít/ số nhiều

- Danh từ số ít: Là danh từ chỉ một người, vật, nơi chốn hoặc khái niệm hoặc các danh từ không đếm được. 

VD: a girl, a dog, a book,.....

- Danh từ số nhiều: Là danh từ chỉ từ hai người, vật, nơi chốn hoặc khái niệm đếm được trở lên. Đặc điểm của các danh từ này là thường có -s/ -es ở đuôi.

VD: cats, houses, books, boxes, watches, buses,....

Một số danh từ bất quy tắc: children (số nhiều của “child”), men (số nhiều của “man”), teeth (số nhiều của “tooth”), mice (số nhiều của “mouse”), people (số nhiều của “person”), police (không có tận cùng là “s”),...

Một số danh từ luôn ở dạng số nhiều: scissors, trousers, glasses,...

Một số danh từ khi chuyển từ danh từ số ít sang danh từ số nhiều vẫn giữ nguyên, không thay đổi: fish, deer, salmon, sheep,....

VD: I caught a fish this morning => We saw five fish in the tank.

b. Danh từ đếm được/ không đếm được

- Danh từ đếm được: là những danh từ chỉ người, vật, sự việc hoặc khái niệm có thể đếm được và thường đi kèm với số đếm.

VD: one apple, two apples, a book, many books,....

- Danh từ không đếm được: là những danh từ chỉ những thứ không thể đếm được một cách cụ thể, thường là những khái niệm trừu tượng, chất liệu ở thể khí hoặc lỏng, các môn học, hoặc những hiện tượng tự nhiên. 

VD: water, rice, money, furniture, advice, information,.....